CÁCH PHÂN BIỆT IN TIME VÀ ON TIME TRONG TIẾNG ANH

CÁCH PHÂN BIỆT IN TIME VÀ ON TIME TRONG TIẾNG ANH 1

In time và On time là hai từ mà chắc chắn khiến rất nhiều bạn phải đau đầu do nhầm lẫn. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn giải quyết sự nhầm lẫn tai hại này. Hãy cùng IGE IELTS tìm hiểu về sự khác biệt của hai từ này nhé!

  1. Cấu trúc và cách dùng In time

*Cấu trúc

Just in time= almost too late (=vừa kịp lúc)

Be in time for something/ to do something: đến kịp lúc làm gì

In time = not late and have enough time to do something.

*Cách dùng

Ta dùng In time để nhấn mạnh sự kịp lúc, để có thời gian làm việc gì khác.

Ví dụ:

-Will you be home in time for dinner? (= soon enough for dinner).

[Bạn sẽ về đến nhà kịp bữa tối chứ? (= vừa kịp bữa tối)]

-I’ve sent Jill her birthday present. I hope it arrives in time (for her birthday). (= soon enough for her birthday).

[Tôi đã gửi quà sinh nhật cho Jill. Tôi hy vọng món quà tới kịp (sinh nhật cô ấy). (= vừa kịp sinh nhật cô ấy)]

-I must hurry. I want to get home in time to see the football match on television. (= soon enough to see the football match).

[Tôi phải khẩn trương. Tôi muốn về nhà đúng lúc để xem trận bóng đá trên tivi. (= đủ để xem trận đấu bóng đá trên ti vi)]

In time

  1. Cấu trúc và cách dùng On time

*Cấu Trúc

On time = Punctual, not late (đúng giờ, không chậm trễ)

Right/ dead/ bang + on time: nhấn mạnh sự đúng lúc.

*Cách dùng

On time là cụm từ nhằm chỉ cái gì đó xuất hiện, xảy ra đúng thời điểm, đúng giờ như dự tính (used to describe something that arrives, happens, or is done when it should and is not late).

Chúng ta dùng On time để nói về những sự việc xảy ra theo lịch trình (timetabled events). Vì đã có lịch trình nên On time thường đi với các động từ chỉ sự kết thúc, hoàn thành: finish, complete, be/ get there, be ready, etc.

Ví dụ:

-The 11.45 train left on time. (= in left at 11.45).

[Chuyến tàu 11h45 đã khởi hành đúng giờ. (= nó rời nhà ga lúc 11h45)]

-“I’ll meet you at 7.30.” “OK, but please be on time.” (= don’t be late, be there at 7.30).

[“Tôi sẽ gặp anh lúc 7h30.” “Hay lắm, nhưng nhớ đúng giờ nhé.” (= đừng tới muộn, hãy có mặt ở đó lúc 7h30)]

-The conference was very well organised. Everything began and finished on time.

[Hội nghị đã được tổ chức rất tốt. Mọi việc đều bắt đầu và kết thúc đúng thời gian đã định.]

On time

  1. Phân biệt In time và On time trong tiếng anh

Chú ý qua những ví dụ trên ta có thê nhận ra được sự khác biệt giữa 2 từ in time và on time đó là:

Nếu On time chỉ sự đúng thời gian theo kế hoạch, lịch trình dựng sẵn, tức là, với On time, ta phần nào biết được “time” đó là khi nào, và trông chờ thời gian đó đến.
Thì In time lại thường được đặt trong cấu trúc (just) in time for something, chỉ sự kịp lúc để làm một hoạt động khác. In time ta không biết rõ được thời gian chính xác (vì không có lịch trình), chỉ căn cứ vào các hoạt động liên quan để xác định có kịp lúc hay không.

Ví dụ: The train must be at the station completed on time. (Tàu phải đến ga đúng thời gian theo lịch trình).

The teacher must be completed in time for preparing materials for the class.

(Thầy giáo cần đến trước giờ dạy một khoảng thời gian kịp để thầy chuẩn bị lớp học).

      4. Bài tập in time và on time

1,If you get back (IN/ ON) time, you can come with us.

2,It is a tossup whether we shall get there (IN/ ON) time.

3,We sweated blood to get the work finished (IN/ ON) time.

4,The work was finished (IN/ ON) time and within budget .

5,With a bit of luck, we’ll finish (IN/ ON) time.

6,I am confident that everything will come out right (IN/ ON) time.

7,Tenants are obligated to pay their rent (IN/ ON) time.

8,The mother pulled the child away from the fire dead (IN/ ON) time.

*Trả lời

1,IN

2,IN

3,ON

4,ON

5,ON

6,IN

7,ON

8,IN

IGE mong rằng qua bài viết này các bạn sẽ không nhầm lẫn giữa In time và On time nữa. Chúc các bạn ôn tập thật tốt nhé!

Xem thêm

Hard work và hard-working có gì khác nhau

CÁCH PHÂN BIỆT EXPERIENCE VÀ EXPERIMENT

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *