Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh: Cấu trúc & cách dùng

cấu trúc và cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng anh

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh ( Tag question ) là một trong những chủ điểm ngữ pháp rất hay gặp trong các kỳ thi cũng như trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách sử dụng loại từ này. Bởi chính sự lắt léo với nhiều trường hợp ngoại lệ cần lưu ý nên đây là một chủ điểm ngữ pháp tương đối khó nhằn. Trong bài viết sau đây, IGEENGLISH sẽ giúp bạn phân biệt và thông thạo phần ngữ pháp này.

cấu trúc và cách dùng câu hỏi đuôi trong tiếng anh

Câu hỏi đuôi là gì?

Câu hỏi đuôi trong tiếng Anh (tag question) là một câu hỏi ngắn được đặt ở cuối câu. Loại câu hỏi này thường xuất hiện trong văn nói. Khi người nói không chắc chắn về tính đúng sai của một mệnh đề nào đó, câu hỏi đuôi được sử dụng để kiểm chứng cho mệnh đề được đưa ra.

“Cậu nói được tiếng Anh, nhỉ?”. Đây chính là một ví dụ đơn giản về câu hỏi đuôi trong tiếng Anh đó. Hiểu đơn giản thì các từ như “nhỉ”, “đúng không”, “phải không”,… chính là “phiên bản tiếng Việt” minh họa cho câu hỏi đuôi (tag question). Có thể đưa ra một số ví dụ cụ thể như sau:

We aren’t late, are we? (Chúng tôi không đến muộn, phải không?)

He isn’t a doctor, is he? (Anh ta không phải là bác sĩ đâu nhỉ?)

câu hỏi đuôi

Cấu trúc câu hỏi đuôi

Hiểu một cách đơn giản, nếu Mệnh đề chính là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại.

Mệnh đề chínhCâu hỏi đuôi
Thể phủ định (-)Thể khẳng định (+)
Thể khẳng định (+)Thể phủ định (-)

Công thức chung:

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

Trong đó:

Đại từ: Lấy chủ ngữ ở câu đầu đổi thành đại từ.

Trợ động từ: Phụ thuộc vào động từ ở câu trước.

Nếu câu trần thuật là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

Your mother likes reading newspaper, doesn’t she?

Your mother doesn’t like reading newspaper, does she?

Các dạng thường gặp của câu hỏi đuôi

1. Thì hiện tại đơn

Động từ “to be”S + am/is/are + O, isn’t/ aren’t + S?

Ex:

I am late, aren’t I? (Tôi đến trễ phải không?)

He is late, isn’t he? (Anh ta đến trễ phải không?)

S + am/is/are + not + O, am/is/are + S?

Ex:

I am not late, am I?

 

He isn’t late, is he?

Động từ thườngS + V + O, don’t/doesn’t + S?

Ex:

Tom likes football, doesn’t he (Tom thích bóng đá, phải không?)

S + don’t/doesn’t + V + O, do/does + S?

Ex:

Tom doesn’t like football, does he?

2. Thì hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V_ing, isn’t/ aren’t + S?S + am/is/are + not + V_ing, am/is/are + S?
Ex:

It is raining, isn’t it? (Trời đang mưa phải không?)

Ex:

It isn’t raining, is it?

3. Thì hiện tại hoàn thành

S + have/has + V3/ed, haven’t/ hasn’t + S?S + have/has + not + V3/ed, have/has + S?
Ex:

Tom has gone out, hasn’t he? (Tom vừa chạy ra ngoài phải không?)

Ex:

Tom hasn’t gone out, has he?

4. Thì quá khứ đơn

Động từ “to be”S + was/were + O, wasn’t/weren’t + S?

Ex:

They were late, weren’t they? (Họ đến trễ phải không?)

S + was/were + not + O, was/were + S?

Ex:

They weren’t late, were they?

Động từ thườngS + V2/ed + O, didn’t + S?

Ex:

She had to leave early, didn’t she? (Cô ấy phải rời sớm phải không?)

S + didn’t + V + O, did + S?

Ex:

She didn’t have to leave early, did she?

5. Thì tương lai đơn

S + will + V_inf, won’t + S?S + will + not + V_inf, will + S?
Ex:

You’ll be back soon, won’t you? (Có phải bạn sẽ quay lại sớm?)

Ex:

You won’t be back soon, will you?

6. Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S?S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs + S?
Ex:

The children can swim, can’t they? (Bọn trẻ có bơi được không?)

Ex:

The children can’t swim, can they?

Chú ý:

Trong câu hỏi đuôi chúng ta luôn luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they,..) để đặt câu hỏi. Nếu là câu hỏi đuôi phủ định chúng ta dùng hình thức tỉnh lượt giữa “not” với “to be” hoặc với trợ động từ (isn’t, don’t, doesn’t, haven’t, didn’t, can’t, won’t,…)

Ví dụ:

Tom was at home, wasn’t he?

Không nói: Wasn’t Tom? hay was not Tom?

Một số trường hợp câu hỏi đuôi đặt biệt

Bên cạnh các trường hợp phổ biến, câu hỏi đuôi cũng có những trường hợp đặc biệt mà ta cần ghi nhớ để tránh nhầm lẫn. Sau đây là những câu hỏi đuôi đặc biệt mà các bạn cần lưu ý.

Câu hỏi đuôi của I AM

Câu dùng I AM thì câu hỏi đuôi là AREN’T I còn I AM NOT thì câu hỏi đuôi là AM I.

Ex:

  • I am a translator, aren’t I? (Tôi là biên dịch viên mà nhỉ?)
  • I am not sick, am I? (Con không ốm phải không mẹ?)

Câu hỏi đuôi  LET’S

Câu dùng LET’S thì câu hỏi đuôi là SHALL WE?

Ex: Let’s go outside, shall we? (Chúng ta ra ngoài nhé?)

Câu hỏi đuôi với EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE

Khi câu có chủ ngữ là những đại từ bất định như EVERYONE, EVERYBODY, ANYBODY, ANYONE,… thì câu hỏi đuôi dạng đặc biệt có chủ ngữ là They.

Ex:

  • Everyone speaks English, don’t they? (Mọi người đều nói tiếng Anh phải không?)
  • Someone isn’t here, are they? (Không ai ở đây nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với NOBODY, NOTHING, NO ONE

Đối với câu có chủ ngữ là NOBODY, NO ONE được xem như câu tường thuật phủ định nên câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định. Đặc biệt, với  NO ONE, NOBODY, thì phần câu hỏi đuôi sẽ là THEY, còn với NOTHING thì phần câu hỏi đuôi sẽ là IT.

  • Ex: Nothing is special, is it? (Chẳng có gì đặc biệt cả, phải không?)

Câu hỏi đuôi với NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW

Câu chứa các trạng từ phủ định như NEVER, SELDOM, HARDLY, LITTLE, FEW,…thì phần câu hỏi đuôi sẽ vẫn ở dạng khẳng định.

  • Ex: She hardly eats bread, does she? (Cô ấy hầu như không ăn bánh mì , phải không?)

Câu hỏi đuôi với IT SEEMS THAT

Câu có cấu trúc IT SEEMS THAT… thì mệnh đề chính sẽ là mệnh đề đứng sau THAT, phần câu hỏi đuôi sẽ áp dụng quy tắc như bình thường.

Ex:

  • It seems that it is going to rain, isn’t it? (Hình như trời sắp mưa nhỉ?)
  • It seems that you don’t want to go with me, do you? (Có vẻ như anh không muốn đi cùng tôi nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với TO V

Nếu câu có chủ ngữ là một mệnh đề, một danh ngữ, động từ dạng TO V thì phần câu hỏi đuôi sẽ dùng IT là chủ ngữ.

Ex:

  • What I am hearing is very interesting, isn’t it? (Những gì tôi đang nghe thật thú vị, phải không nào?)
  • Singing helps us reduce stress, doesn’t it? (Hát giúp chúng ta giảm stress nhỉ?)
  • To play video games doesn’t entertain us much, does it? (Chơi trò chơi điện tử không giúp chúng ta giải trí lắm, phải không nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với mệnh đề chính là câu mệnh lệnh

Nếu câu ở phần mệnh đề chính là câu mệnh lệnh thì phần câu hỏi đuôi sẽ là “will you?”

Ex:

  • Do sit down, will you? (Anh sẽ ngồi chứ?)
  • Don’t make noise, will you? (Các em sẽ không làm ồn, đúng không nhỉ?)

Câu hỏi đuôi với I WISH

Nếu câu ở mệnh đề chính là câu điều ước thì phần câu hỏi đuôi sẽ dùng MAY.

Ex:

  • She wishes she would become beautiful, may she? (Cô ta ước cô ta sẽ trở nên xinh đẹp, phải không nhỉ?)

Câu hỏi đuôi dạng đặc biệt với ONE

Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính là ONE thì phần câu hỏi đuôi sẽ có chủ ngữ là ONE/YOU.

Ex:

  • One can play this song, can’t you? (Một bạn nào đó có thể chơi bài này, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với MUST

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa MUST:

– MUST chỉ sự cần thiết thì phần câu hỏi đuôi dùng NEEDN’T.

Ex:

  • I must work a lot to meet the deadline, needn’t I? (Tôi phải làm việc thật nhiều để kịp hạn nộp, đúng không?)

– MUST chỉ sự cấm đoán thì phần câu hỏi đuôi dùng MUST (+ NOT).

Ex:

  • They must come home late, mustn’t they? (Họ không được về nhà muộn, đúng không nhỉ?)
  • He mustn’t date with her, must he? (Anh ta không được hẹn hò với cô ấy phải không?)

– MUST chỉ sự dự đoán ở hiện tại: tùy vào động từ theo sau MUST mà ta chia động từ ở phần câu hỏi đuôi cho phù hợp.

Ex:

  • He must come early, doesn’t he? (Chắc là anh ta đến sớm đấy nhỉ?)
  • The child must be very good, is he? (Thằng bé chắc là ngoan lắm đấy nhỉ?)

12/ Nếu câu ở mệnh đề chính là câu cảm thán (WHAT A/AN…, HOW…, SUCH A/AN…) thì danh từ trong câu cảm thán sẽ là chủ ngữ chính của câu. Từ đó ta sẽ biến đổi danh từ sang đại từ thích hợp để làm chủ ngữ trong phần câu hỏi đuôi.

Ex:

  • What a lovely kitten, isn’t it? (Con mèo kia đáng yêu quá, phải không nào?)
  • How a handsome boy, isn’t he? (Anh ta đẹp trai, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với I THINK/ FEEL/ EXPECT

Nếu có cấu trúc dạng: I + động từ tình thái (feel, think, expect,…) + clause, thì phần câu hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề phụ trong câu. Khi đó, ta áp dụng các quy tắc câu hỏi đuôi như bình thường.

Lưu ý: Khi các động từ này ở dạng phủ định thì phần câu hỏi đuôi sẽ chia ở dạng khẳng định. Tuy nhiên, chủ ngữ ở phần câu hỏi đuôi sẽ là chủ ngữ của mệnh đề phụ.

Ex:

  • I believe the fairies exist, don’t they? (Tôi tin là thiên thần tồn tại, đúng nhỉ?)
  • I don’t think she can do it, can’t she? (Tôi không nghĩ là cô ấy có thể làm được, phải không?)

Ngoài ra, nếu chủ ngữ là danh từ/đại từ khác “I”, thì phần câu hỏi đuôi sẽ được chia theo mệnh đề có chứa các động từ trên và áp dụng các quy tắc chia phần câu hỏi đuôi như bình thường.

Ex:

  • They expect she will come soon, don’t they? (Họ hy vọng cô ta sẽ đến sớm hả?)
  • My mother doesn’t think I am fine, does she? (Mẹ tôi không nghĩ là tôi vẫn khỏe à?)

Câu hỏi đuôi với HAD BETTER, WOULD RATHER

Nếu câu ở mệnh đề chính có chứa HAD BETTER hoặc WOULD RATHER, ta coi HAD, WOULD là trợ động từ và chia phần câu hỏi đuôi như bình thường.

Ex:

  • You had better go to school early, hadn’t you? (Con nên đi học sớm, đúng không nào?)
  • You hadn’t better stay up late, had you? (Cậu không nên thức khuya, phải không nhỉ?)
  • They’d rather play video games, wouldn’t they? (Họ thích chơi điện tử hơn, đúng không?)

Câu hỏi đuôi với USED TO

Trường hợp này, ta cứ việc xem USED TO là một động từ chia ở thì quá khứ. Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ DID.

Ex: She used to live here, didn’t she?

Bài tập với cấu trúc câu hỏi đuôi

Hoàn thành các câu hỏi đuôi sau đây:

  • She is collecting stamps,…?
  • We often watch TV in the evening,…?
  • You have cleaned your bicycle,…?
  • John and Max don’t like history,…?
  • Peter played football yesterday,…?
  • They are going home from the park,…?
  • Jane didn’t do her homework last Tuesday,…?
  • He could have bought a new bike,…?
  • Klara will come tonight,…?
  • I’m fat,…?

Đáp án

  • isn’t she
  • don’t we
  • haven’t you
  • do they
  • didn’t he
  • aren’t they
  • did she
  • couldn’t he
  • won’t he
  • aren’t I

Trên là những kiến thức rất chi tiết về dạng câu hỏi đuôi. Hi vọng các kiến thức tiếng anh về câu hỏi đuôi (Tag Question) sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về dạng ngữ pháp tiếng Anh này. Cách sử dụng câu hỏi đuôi cũng rất đơn giản, các bạn chỉ cần hiểu ý nghĩa của dạng này là có thể ứng dụng một cách trơn tru trong bài thi của mình rồi.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *