Trạng từ trong tiếng Anh (Adverb)

trạng từ trong tiếng anh

Trong tiếng Anh, để tăng sắc thái nghĩa cho câu văn, chúng ta thường thêm vào câu trạng từ (adverb). trạng từ trong tiếng anh

>> Danh từ trong tiếng Anh

1. Định nghĩa trạng từ trong tiếng Anh:

Trạng từ trong tiếng Anh là những từ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu văn. Trạng từ có thể xuất hiện dưới dạng một từ, hoặc một cụm từ. Chúng diễn tả cách thức, nơi chốn, thời gian, tần suất hoặc mức độ của một sự việc hay một hoạt động.

Vị trí của trạng từ trong một câu rất đa dạng. Trạng từ có thể đứng ở đầu, ở giữa hoặc cuối câu. 

2. Phân loại, cách cấu thành trạng từ và vị trí trong câu:

2.1. Trạng từ chỉ cách thức:

Trạng từ chỉ cách thức dùng để diễn tả cách thức một sự việc hay một hoạt động diễn ra.

2.1.1. Cách cấu thành:

Các trạng từ chỉ cách thức thường được tạo thành từ tính từ và thêm đuôi -ly vào cuối tính từ đó. Ví dụ:

Tính từ Trạng từ
bad badly
patient patiently
deep deeply
occasional occasionally

Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp đặc biệt khi chuyển tính từ thành trạng từ.

Ví dụ:

Tính từ Trạng từ
Tính từ kết thúc bằng đuôi -y => đổi -y thành -i trước khi thêm đuôi -ly
easy easily
angry angrily
busy busily
happy happily
Tính từ kết thúc bằng đuôi -e => bỏ đuôi -e trước khi thêm đuôi -ly
simple simply
gentle gently
Tính từ có đuôi -able => bỏ “e” ở cuối và chỉ thêm -y
comfortable comfortably
reasonable reasonably
Trường hợp trạng từ giống hệt tính từ
hard hard
late late
early early
fast fast
Trường hợp đặc biệt
good well

Khi tính từ đã kết thúc bằng đuôi -ly, ta có thể dùng cụm “in a ….. way” để biến chúng thành trạng từ chỉ cách thức cho câu. Ví dụ:

Tính từ Trạng từ
friendly in a friendly way
silly in a silly way

Dùng từ like kết hợp với một danh từ hoặc cụm danh từ để tạo thành một cụm đóng vai trò như trạng từ trong câu. Ví dụ:

like an old man

like a baby

2.1.2. Vị trí trong câu:

Trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ. Ví dụ:

She speaks loudly.

They smile in a friendly way.

Khi trong câu có tân ngữ, trạng từ đứng đằng sau tân ngữ. Ví dụ:

I will listen to you patiently.

She learns English well.

Đôi khi chúng xuất hiện ở đầu câu để nhấn mạnh ý. Ví dụ:

Suddenly he turns off the lights.

2.2. Trạng từ chỉ nơi chốn:

Trạng từ chỉ nơi chốn dùng để diễn tả địa điểm một sự việc hay một hoạt động diễn ra.

2.2.1. Cách cấu thành trạng từ:

Một số trạng từ chỉ nơi chốn thường gặp:

abroad downstairs nearby overseas
ahead here next door there
away indoors out of doors upstairs

Ta cũng có thể sử dụng giới từ kết hợp cùng một số cụm từ khác để biến chúng thành trạng từ chỉ nơi chốn. Ví dụ:

next to my house

in Vietnam

under my bed

from London

2.2.2. Vị trí trong câu:

Trạng từ chỉ nơi chốn thường xuất hiện ở sau động từ hoặc đứng cuối câu. Ví dụ:

I will wait for you here.

I come from Vietnam.

I was in Japan last week.

2.3. Trạng từ chỉ thời gian:

Trạng từ chỉ thời gian dùng để diễn tả thời điểm hay quãng thời gian mà một sự việc hay một hoạt động diễn ra.

2.3.1. Cách cấu thành:

Một số trạng từ chỉ thời gian thường gặp: yesterday, today, tomorrow, soon, later, last week, last year, a few decades ago, next month, next year,…

Ngoài ra, ta cũng có thể sử dụng một số giới từ để tạo thành một cụm từ làm trạng ngữ chỉ thời gian. Ví dụ:

in 2019

on September

during the night

since 1945

from 2016 to 2018

2.3.2. Vị trí trong câu:

Trạng từ chỉ thời gian thường xuất hiện ở cuối câu. Ví dụ:

I was in Japan last week.

She has been working here since 2010.

She works all day.

Đôi khi chúng xuất hiện ở đầu câu để nhấn mạnh yếu tố thời gian. Ví dụ:

Last night we had a party.

2.4. Trạng từ chỉ tần suất:

Trạng từ chỉ tần suất dùng để diễn tả mức độ thường xuyên mà một sự việc hay một hoạt động diễn ra.

2.4.1. Cách cấu thành trạng từ:

Trong tiếng Anh có những trạng từ chỉ tần suất sau:

Trạng từ chỉ tần suất Dịch nghĩa
always luôn luôn
usually thường xuyên
frequently
generally thường
often
sometimes thỉnh thoảng
seldom hiếm khi
rarely
hardly
never không bao giờ

Ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dụng những từ như: once (một lần), twice (hai lần) làm trạng từ chỉ tần suất. Nếu từ lần thứ ba trở lên ta lấy số lần cộng với từ times để tạo cụm trạng từ chỉ tần suất. Ví dụ: three times, four times,…

2.4.2. Vị trí trong câu:

Trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở giữa câu.

Trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau động từ to be và trước động từ thông thường. Ví dụ:

My father is always busy.

My mother rarely travel by car.

I never play video games.

Đôi khi chúng cũng xuất hiện ở đầu câu. Ví dụ:

Sometimes I stay up late.

2.5. Trạng từ chỉ mức độ:

Trạng từ chỉ mức độ dùng để diễn tả mức độ mà một sự việc hay một hoạt động diễn ra.

2.5.1. Cách cấu thành trạng từ:

Trong tiếng Anh có một số trạng từ chỉ mức độ phổ biến như: very, too, absolutely, quite, completely, rather,…

2.5.2. Vị trí trong câu:

Trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước để bổ nghĩa cho tính từ. Ví dụ:

She is very beautiful.

You are completely talented.

You are talking too loud.

2.6. Trạng từ chỉ khả năng:

Trạng từ chỉ khả năng dùng để diễn tả khả năng mà một sự việc hay một hoạt động có thể diễn ra.

2.6.1. Cách cấu thành trạng từ:

Trong tiếng Anh có một số trạng từ chỉ khả năng phổ biến như:

certainly definitely maybe obviously
probably possibly perhaps clearly

2.6.2. Vị trí trong câu:

Maybe và Perhaps thường đứng ở đầu câu. Ví dụ:

Perhaps I won’t go to school tomorrow.

Maybe it rains tonight.

Trạng từ chỉ khả năng thường đứng trước hoặc sau động từ chính trong câu. Ví dụ:

I can see obviously.

I definitely agree with your idea.

Hoặc chúng có thể đứng đầu cầu để nhấn mạnh. Ví dụ:

Obviously I can see.

Definitely I agree with your idea.

2.7. So sánh trong trạng từ:

Khi sử dụng trạng từ, ta hoàn toàn có thể sử dụng cách so sánh hơn hoặc nhất để tăng sắc thái ngữ nghĩa trong câu.

2.7.1. Cách cấu thành:

Cách so sánh của trạng từ giống với cách so sánh của tính từ. Cụ thể:

Đối với những trạng từ kết thúc bằng đuôi -ly, ta thêm “more” vào trước trạng từ đối với so sánh hơn và dùng “than” khi so sánh với một sự vật hiện tượng khác. Đối với so sánh nhất, ta thêm “most” vào trước trạng từ. Ví dụ:

Trạng từ So sánh hơn So sánh nhất
frequently more frequently most frequently
seriously more seriously most seriously
comfortably more comfortably most comfortably

Đối với những trạng từ giống hệt tính từ, dạng so sánh hơn và nhất của chúng giống hệt khi so sánh hơn nhất trong tính từ. Ví dụ:

Trạng từ So sánh hơn So sánh nhất
hard harder hardest
fast faster fastest
late later latest

Ngoài ra còn một số trạng từ có cách so sánh hơn nhất đặc biệt. Ví dụ:

Trạng từ So sánh hơn So sánh nhất
bad worse worst
far further/farther furthest/farthest
little less least
well better best

2.7.2. Vị trí trong câu:

Khi so sánh, trạng từ được đặt sau động từ. Nếu có tân ngữ thì đặt sau tân ngữ. 

Khi so sánh hơn, trạng từ so sánh hơn kết hợp với “than” và được đặt trước đối tượng được so sánh.

Ví dụ:

My lecturer begins to speak more quickly.

She knows a great deal of languages, but she speaks Vietnamese best.

My father drives faster than my mother.

trạng từ trong tiếng anh
vị trí của trạng từ trong tiếng anh
các trạng từ trong tiếng anh
vị trí trạng từ trong tiếng anh
cách dùng trạng từ trong tiếng anh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *