Tân ngữ là gì? Các tân ngữ trong tiếng Anh

tân ngữ trong tiếng anh

Tân ngữ trong tiếng Anh là gì? Các tân ngữ trong tiếng Anh thường gặp và cách sử dụng tân ngữ trong tiếng Anh như thế nào cho đúng. Xem ngay bài viết dưới đây để hệ thống lại kiến thức về tân ngữ nhé!

Tân ngữ là gì?

Tân ngữ (Object) đơn giản dùng để chỉ đối tượng bị tác động bởi chủ ngữ, thường là một từ hoặc cụm từ đứng sau một động từ chỉ hành động (action verb). Lưu ý là trong một câu, có thể có nhiều tân ngữ khác nhau.

Ví dụ:

– I play football.  (Tôi chơi bóng đá.)

– My mother gives me some flowers. (Mẹ tôi đưa tôi một vài bông hoa.)

Lưu ý: cả mesome flowers đều là tân ngữ.

Khi cần xác định tân ngữ, ngoài việc đứng sau động từ, các bạn có thể đặt câu hỏi: “Ai/ Cái gì nhận hành động?” như “Ai được mẹ tôi tặng hoa?”, “Mẹ tôi đưa tôi cái gì?”  hay “Cái gì tôi đang chơi?”.

Các loại tân ngữ trong tiếng Anh

Có 2 loại tân ngữ là tân ngữ trực tiếp (direct object) và tân ngữ gián tiếp (indirect object)

Tân ngữ trực tiếp: là tân ngữ chỉ người hoặc vật mà hành động xảy ra (động từ) tác động lên người hoặc vật đó.

Ví dụ: My father takes me to school. (Me: tân ngữ trực tiếp chịu sự tác động của động từ “takes” do chủ ngữ “my father” tạo ra.)

Tân ngữ gián tiếp: là thành phần tân ngữ đứng sau tân ngữ trực tiếp, hoặc đứng sau một giới từ (hoặc cụm động từ). Các giới từ thường gặp là for và to.

Ví dụ: My mother gave me a dress on my birthday party.

  • Tân ngữ trực tiếp: me
  • Tân ngữ gián tiếp: a dress

Chú ý:

  • Giữa tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp có thể tồn tại giới từ ở giữa
  • Tân ngữ đứng trước là tân ngữ trực tiếp, tân ngữ đứng sau là tân ngữ gián tiếp

Các hình thức tân ngữ trong câu (Forms of Object)

Trong một câu đúng ngữ pháp, tân ngữ có thể ở dạng Danh từ, Đại từ nhân xưng, Động từ nguyên thể hoặc Động từ dạng V_ing.

Danh từ (Noun): Danh từ có thể làm tân ngữ gián tiếp hoặc trực tiếp trong câu

Ví dụ:

– My friends went to the cinema last night. (Bạn tôi đi xem phim vào tối qua.)

– I help my mom do the housework. (Tôi giúp mẹ tôi làm việc nhà.)

Lưu ý: Bao gồm cả các tính từ dùng như danh từ tập hợp (Adjective used as Noun): the rich (người giàu), the poor (người nghèo), the old (người già),…

Đại từ nhân xưng (Personal pronoun): Đây là các đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ.

Đại từ chủ ngữĐại từ tân ngữ
IMe
YouYou
HeHim
SheHer
ItIt
TheyThem

Ví dụ:

– I love you.

– They like us.

I và They là đại từ chủ ngữ đứng vị trí chủ ngữ trong câu.

You và Us là đại từ vị ngữ đứng vị trí tân ngữ trong câu.

Động từ (Verb): Nhiều người nghĩ tân ngữ là danh từ hoặc đại từ thôi, nhưng không phải vậy. Một số động từ trong Tiếng Anh đòi hỏi theo sau là một động từ khác ở dạng “to verb”, khi đó, động từ nguyên thể đi theo được coi là một tân ngữ. 

Ví dụ:  

– I agree to go out with you. (Tôi đồng ý đi ra ngoài với bạn.)

– I want to watch TV. (Tôi muốn xem TV.)

Trong bảng là các động từ mà sau nó đòi hỏi tân ngữ là một động từ nguyên thể khác.

agree

attempt

claim

decide

demand

desire

expect

fail

forget

hesitate

hope

intend

learn

need

offer

plan

prepare

pretend

refuse

seem

strive

tend

want

wish

Động từ Verb_ing dùng làm tân ngữ (Gerund):  Tương tự, một số động từ trong Tiếng Anh đòi hỏi theo sau là một động từ khác ở dạng V_ing, khi đó, động từ V_ing đi theo được coi là một tân ngữ. 

Ví dụ:  

– I consider studying English with Step Up English.

(Tôi cân nhắc việc học tiếng Anh cùng Step Up English.)

– I imagine traveling to France.

(Tôi tưởng tượng đi du lịch tới Pháp.)

Trong bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ theo sau nó phải là một V-ing (Danh động từ)

admit

appreciate

avoid

can’t help

delay

deny

resist

enjoy

finish

miss

postpone

practice

quit

resume

suggest

consider

mind

recall

risk

repeat

resent

Bài viết trên đây là những kiến thức cơ bản và dễ hiểu nhất về tân ngữ trong tiếng AnhIGE IELTS muốn chia sẻ với các bạn. Hy vọng tân ngữ trong tiếng Anh sẽ không còn là rắc rối với bất cứ ai và mọi người có thể vận dụng đúng cách, diễn đạt đúng tân ngữ trong hoàn cảnh mà mình muốn sử dụng.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *