Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns)

đại từ phản thân reflexive pronouns

Hôm nay, IGE IELTS sẽ giới thiệu đến bạn tất tần tật ngữ pháp về đại từ phản thân (reflexive pronouns), đơn vị ngữ pháp này được sử dụng khá phổ biến trong cả giao tiếp thường ngày và các bài kiểm tra tiếng Anh đấy nhé.

Đại từ phản thân (Reflexive Pronouns)

Đại từ phản thân tiếng Anh, hay còn gọi là reflexive pronouns, là một đại từ tiếng Anh. Đại từ được dùng để thay thế cho một danh từ. myself, yourself, himself, herself, himself, ourselves, yourselves, themselves là những từ thuộc loại từ này, tương ứng với các ngôi trong tiếng Anh khác nhau.

Bảng quy đổi đại từ nhân xưng – phản thân:

Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân
I Myself
You Yourself/Yourselves (số nhiều)
We Ourselves
They Themselves
He Himself
She Herself
It Itself

Ví dụ:

  • I don’t think I can do it by myself, I really could use some help.

(Tôi không nghĩ tôi có thể làm việc đó một mình đâu, tôi thực sự cần sự trợ giúp.)

  • Do it yourself, other people seem to be busy as well.

(Bạn phải tự làm việc của mình thôi, ai trông cũng đang bận cả.)

Cách dùng và vị trí của đại từ phản thân

Cũng giống như các đại từ khác trong tiếng Anh,

  • Tân ngữ
  • Đứng sau giới từ (trong cụm giới từ)

1. Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng trực tiếp (khi chủ ngữ chính là chủ thể hành động).

Ví dụ:

I am teaching myself to play the flute. (Tôi đang tự học thổi sáo.)

Be careful! You might hurt yourself with that knife. (Cẩn thận cái dao đấy! Bạn có thể tự làm đau mình.)

Một vài động từ sẽ thay đổi nghĩa một chút khi đi cùng đại từ phản thân:

Ví dụ:

Would you like to help yourself to another drink? = Would you like to take another drink. (Bạn có muốn tự mình lấy một đồ uống khác không?)

Không sử dụng đại từ phản thân sau các động từ miêu tả những việc mà con người thường làm cho bản thân họ.

Ví dụ: wash (giặt giũ), shave (cạo râu), dress (mặc quần áo)…

2. Sử dụng đại từ phản thân như một đối tượng của giới từ (đứng sau giới từ) khi đối tượng này liên quan đến chủ thể của mệnh đề.

Ví dụ:

I had to cook for myself. (Tôi phải tự nấu ăn cho chính mình.)

We were feeling very sorry for ourselves. (Chúng tôi cảm thấy rất tiếc nuối cho chính chúng tôi.)

We were feeling very sorry for ourselves. (Chúng tôi cảm thấy rất tiếc nuối cho chính chúng tôi.)

Chúng ta sử dụng personal pronouns (đại từ nhân xưng), chứ không dùng reflexive pronouns, sau giới từ chỉ vị trí và sau “with” khi mang ý nghĩa ‘cùng đồng hành, sát cánh.

Ví dụ:

He had a suitcase beside him. (Anh ấy để hành lý ngay bên cạnh mình.)

She had a few friends with her. (Cô ấy có một vài người bạn cùng sát cánh.)

3. Kết hợp với giới từ “by” khi chúng ta muốn nhấn mạnh rằng một người đang đơn độc một mình (không có ai giúp đỡ).

Ví dụ:

He lived by himself in an enormous house. (Anh ấy sống đơn độc trong một ngôi nhà lớn.)

She walked home by herself. (Cô ấy đi về nhà một mình.)

The children got dressed by themselves. (Lũ trẻ phải tự mặc quần áo.)

4. Dùng để nhấn mạnh vào bản chất của một người/ một vật mà chúng ta đang đề cập đến (đặc biệt, khi chúng ta nói đến một người nổi tiếng).

Ví dụ: 

My country itself is quite a small town. (Bản thân quê tôi là một thị trấn nhỏ.)

McCartney himself is an immortal. (Bản thân McCartney là một huyền thoại.)

5. Chúng ta thường đặt đại từ phản thân ở cuối câu để nhấn mạnh chủ thể hành động.

Ví dụ: 

I painted the house myself. (Chính tôi tự sơn nhà đấy.)

She washed the car herself. (Chính cô ấy tự rửa xe của mình.)

Trên đây là ngữ pháp phần đại từ phản thân (reflexive pronouns). Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu được khái niệm đại từ phản thân là gì cũng như áp dụng được những kiến thức đã học để làm bài tập thực hành.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *