Trợ động từ trong tiếng Anh (auxiliary verbs)

trợ động từ trong tiếng anh

Chúng ta đều biết rằng một câu hoàn chỉnh cần ít nhất một động từ. Nhưng bạn có biết và hiểu rõ về “phụ tá” nho nhỏ của những động từ ấy – chính là trợ động từ không? Chắc hẳn mọi người cũng khá quen thuộc với thuật ngữ “trợ động từ” nhưng không phải ai cũng có thể hiểu hết trong tiếng Anh có các trợ động từ nào và vai trò của chúng trong một câu là gì?,… Để các bạn có thể hiểu rõ hơn trợ động từ là những động từ như thế nào và chúng có chức năng gì trong câu, hãy cùng IGE IELTS tìm hiểu chi tiết qua bài học này nhé!

Trợ động từ (auxiliary verbs)

Trợ động từ (auxiliary verbs) được hiểu là một số động từ có thể giúp các động từ khác hình thành các thể nghi vấn, phủ định để nhấn mạnh hay hình thành 1 số  thì (tenses) hay cách (mood) nào đó

Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will, may, must, need, ought (to), dare, used (to).

Trong số 12 trợ động từ nêu trên, có 9 động từ còn được xếp vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to) nên nhiều người dễ nhầm lẫn các khái niệm này.

Ví dụ:

  • don’t understand what are you talking about.(Tôi không hiểu bạn đang nói về cái gì.)
  • do my homework every day. (Tôi làm bài tập về nhà hàng ngày.)

Động từ “DO” trong câu thứ nhất đóng vai trò là trợ động từ trong câu phủ định, và đi kèm với động từ chính là “understand”.

Động từ “DO” trong câu thứ hai đóng vai trò là động từ chính trong câu và nó hoàn toàn đứng độc lập.

Đặc điểm chung của trợ động từ

1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm “not” sau động từ

Ví dụ:

  • He is here (Anh ấy ở đây)

→ He is not here (Anh ấy không ở đây)

  • They would help us (Họ sẽ giúp chúng tôi)

→ They would not help us (Họ không giúp chúng tôi)

2. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion)

Ví dụ:

  • He is here (Anh ấy ở đây)

→ Is he here? (Có phải anh ta ở đây?)

3. Hình thành “câu hỏi đuôi” bằng cách dùng lại chính động từ ấy

Ví dụ:

  • They were there, weren’t they? (Họ ở đó, phải không?)

4. Hình thành “câu trả lời ngắn” bằng cách dùng lại chính động từ đó

Ví dụ:

  • It will take hours to do this work. (Sẽ mất hàng giờ để thực hiện công việc này.)

 → Yes, it will. (No, it won’t)

5. Được dùng lại trong loại “câu tỉnh lược” 

Ví dụ:

  • They will spend their holidays in Spain. Will you? (= Will you spend your holiday in Spain?)

Các trợ động từ trong tiếng Anh

1. Trợ động từ “be”

Trợ động từ “be” thường được sử dụng trong các thì tiếp diễn và trong câu bị động.

Ví dụ:

Trợ động từ “be” trong thì hiện tại tiếp diễn

→ She is making dinner for her family. (Cô ấy đang làm bữa tối cho gia đình.)

Trợ động từ “be” trong thì quá khứ tiếp diễn

→ I was singing all day yesterday. (Tôi đã hát cả ngày hôm qua.)

Trợ động từ “be” trong câu bị động

→ This biscuit was made by Lynn. (Chiếc bánh quy này thì được làm bởi Lynn.)

2. Trợ động từ “do”

Trợ động từ “do” thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn đối với câu phủ định, câu nghi vấn và dùng để nhấn mạnh một hành động.

Ví dụ:

Trợ động từ “do” trong câu phủ định: 

→ I do not wake up early every day. (Tôi không thức dậy sớm mỗi ngày.)

Trợ động từ “do” trong câu nghi vấn: 

→ Do you wake up early every day? (Bạn có thức dậy sớm mỗi ngày không?)

Trợ động từ “do” dùng để nhấn mạnh hành động: 

→ I do like your new television! (Tôi đúng là thích cái tivi của bạn!)

3. Trợ động từ “have”

Trợ động từ “have” thường được sử dụng trong các thì hoàn thành.

Ví dụ:

Trợ động từ “have” trong thì hiện tại hoàn thành: 

→ We have just finished working. (Chúng tôi vừa mới hoàn thành công việc.)

Trợ động từ “have” trong thì quá khứ hoàn thành: 

→ The police came when the robber had gone away. (Cảnh sát đến khi mà tên trộm đã đi mất rồi.)

4. Trợ động từ khuyết thiếu

Có một nhánh trong trợ động từ đó chính là các trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs). Các trợ động từ khuyết thiếu này dùng để chỉ về khả năng, tiềm năng, sự cần thiết hay ý định.

Các động từ khuyết thiếu bao gồm: can, could, will, would, shall, should, may, might, need, must, ought to.

Lưu ý : Những động từ khuyết thiếu không bao giờ đứng một mình mà phải luôn đi kèm với những động từ nghữ nghĩa khác.

Ví dụ: Liam and Luca will fly to Japan today. (Liam và Luca sẽ bay tới Nhật hôm nay.)

(“will” là trợ động từ và “fly” là động từ chính)

Hy vọng qua bài viết trên đây các bạn đã có thể nắm vững về chủ thể ngữ pháp về trợ động từ trong tiếng Anh.

Chúc các bạn học tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *