Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh (Personal Pronouns)

đại từ nhân xưng trong tiếng anh

Đối với người mới bắt đầu học tiếng Anh thì một trong những kiến thức nền tảng cơ bản đầu tiên đó chính là đại từ nhân xưng. Việc có được một nền móng vững chắc sẽ giúp quá trình tự học tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Cùng IGE IELTS tìm hiểu về loại từ này và xem chúng có vai trò, chức năng gì trong câu nhé!

Khái niệm đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng trong tiếng anh hay còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ chỉ ngôi là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy. Tất cả các ngôn ngữ trên thế giới đều chứa đựng đại từ nhân xưng trong đó.

Chúng ta có thể hiểu rõ chức năng của đại từ nhân xưng qua một ví dụ sau:

  • My mother is a doctor.
  • My mother has brown hair.
  • My mother is working in her office.

Khi miêu tả về mẹ nếu chúng ta dùng đi dùng lại từ “My mother” sẽ khiến câu văn khá nhàm chán và tạo cảm giác mệt mỏi cho người đọc đúng không nào. Vì vậy, chúng ta chỉ cần nói my mother lần đầu thôi, còn những lần sau sẽ dùng đại từ để thay thế cho my mother.

  • My mother is a doctor.
  • She has brown hair.
  • She is working in her office.

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như that, than, as, … Đại từ nhân này được chia thành ba ngôi, chia theo số ít, số nhiều như bảng biểu dưới đây :

Đại từ Ngôi/số/giống Tạm dịch
I Ngôi thứ nhất số ít Tôi, tao, ta, tớ, mình
We Ngôi thứ nhất số nhiều Chúng tôi, chúng ta, chúng tớ, chúng tao, chúng mình
You Ngôi thứ hai số ít và số nhiều Bạn, các bạn, đằng ấy, mày, bọn mày, tên kia, lũ, đám
He Ngôi thứ ba số ít, chỉ giống đực Anh ấy, cậu ấy, ông ấy, gã ấy, y, hắn, thằng
She Ngôi thứ ba số ít, chỉ giống cái Cô ấy, chị ấy, bà ấy, ả, thị, Cổ
It Ngôi thứ ba số ít, không phân giống
They Ngôi thứ ba số nhiều, không phân giống Chúng nó, Họ

Chức năng của đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng được sử dụng khá phổ biến. Trong thi cử hay trong giao tiếp thì chúng ta đều thấy sự xuất hiện của nó. Với 7 từ được chia làm 2 loại chức năng chính.

  • Làm chủ ngữ trong câu
  • Làm tân ngữ
Ngôi của đại từ nhân xưng Chủ ngữ Tân ngữ
 

Ngôi thứ nhất

I me
We us
Ngôi thứ hai You you
 

Ngôi thứ ba

He him
She her
They Them
It It

Khác với danh từ, đại từ nhân xưng có hai dạng khác nhau tùy theo vị trí đứng của nó trong câu.

Ví dụ : 

  • My motheris sick. I go to buy medicine for my mother

Cụm danh từ My mother không thay đổi dù là ở vị trí chủ ngữ hay tân ngữ

  • She is sick. I went to buy medicine for her

Đại từ She là chủ ngữ, her là tân ngữ cùng mang nghĩa là cô ấy.

Chúng ta vừa điểm qua những kiến thức cơ bản về đại từ nhân xưng mà bạn nhất định phải nhớ. Các bạn đừng thấy dễ mà chủ quan nha, cùng học và ôn thi ielts thật chăm chỉ nào! Chúc các bạn học tốt! Đừng quên thường xuyên truy cập vào trang web igeenglish.com để sưu tập các đề thi thử ielts mới nhất cũng như những tài liệu luyện thi ielts hiệu quả cùng nhiều bài học bổ ích nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *