IELTS là gì? Những điều cần biết về kỳ thi IELTS

IELTS là gì?

Nếu bạn đã tìm đến đây chắc hẳn bạn đang thắc mắc chưa biết IELTS là gì? Học IELTS là học những cái gì và tại sao bạn nên học IELTS có phải không? Đây có lẽ là câu hỏi mà nhiều bạn vẫn còn đang băn khoăn. Trong bài viết này chúng tôi muốn chia sẻ đầy đủ thông tin về kỳ thi IELTS để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất về kỳ thi IELTS

Và lời khuyên cho các bạn: Hãy học IELTS sớm nhất có thể.

Bây giờ chúng ta cùng nhau bắt đầu tìm hiểu về kỳ thi này nhé.

IELTS là gì?

IELTS là gì?
IELTS là gì?

IELTS (International English Language Testing System) là một hệ thống bài kiểm tra về khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trải dài qua cả bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Bài thi được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được triển khai từ năm 1989 nhằm kiểm tra trình độ tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới cho mục đích học tập, làm việc và sinh sống ở các nước sử dụng tiếng Anh.

Bạn có thể dự thi giữa hai hình thức: Academic (học thuật) hoặc General training module (đào tạo chung) tùy theo mục đích của bản thân:

  • Loại hình Academic (học thuật) dành cho những ai muốn học ở bậc đại học hoặc các học viện, các hình thức đào tạo sau đại học.
  • Loại hình General training module (đào tạo chung) dành cho những ai muốn tham gia những khóa học nghề, muốn tìm việc làm, hoặc vì mục đích di cư.

IELTS được chấp nhận bởi nhiều các trường đại học ở Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam Phi, ngày càng nhiều các trường ở Mỹ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yếu tố bắt buộc nếu bạn có ý định định cư tại Australia và Canada.

Kết quả của kì kiểm tra IELTS (TRF-Test Report Form) sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Hàng năm, có trên 2 triệu thí sinh thi IELTS với mục đích du học, định cư hay xin việc làm. IELTS được hơn 10.000 cơ sở đào tạo và tổ chức tại 135 quốc gia công nhận.

Cấu trúc bài thi IELTS

Đối với 2 loại hình Academic và General sẽ có cấu trúc phần nghe và nói giống nhau. Trong khi phần đọc và viết sẽ có đôi chút khác biệt dựa vào loại hình mà bạn chọn thi. Chi tiết như sau:

IELTS Listening Test:

  • Phần thi Nghe dùng để kiểm tra khả năng nghe hiểu của thí sinh.
  • Tổng thời gian thi kéo dài 40 phút, được chia làm 4 phần (tương ứng với 40 câu hỏi), với độ khó tăng dần

+ Part 1: Nói về các chủ đề thường gặp trong đời sống hàng ngày
+ Part 2: Nói về chủ đề quen thuộc
+ Part 3: Các tình huống đối thoại giữa ít nhất 2 người
+ Part 4: Nói về 1 bài thuyết trình mang tính học thuật

IELTS Speaking Test:

  • Phần thi nói sẽ kéo dài trong thời gian từ 11-14 phút
  • Thí sinh sẽ trao đổi trực tiếp với giám khảo, thông qua quá trình hỏi đáp, giám khảo sẽ đánh giá và cho điểm của thí sinh.

IELTS Reading Test:

  • Phần thi đánh giá khả năng đọc hiểu của người tham dự, với 40 câu hỏi, chia làm 3 phần xoay quanh các chủ đề khác nhau. Thí sinh sẽ có Tổng thời gian là 60 phút để hoàn thành phần thi này.
  • Riêng với phần Reading của dạng học thuật (IELTS Academic) sẽ bao gồm các đoạn văn trích từ sách, tập san, tạp chí… Còn đối với phần Reading của dạng thi chung (IELTS General) sẽ là 3 đoạn văn có thể bắt gặp hàng ngày trong môi trường nói tiếng Anh.

IELTS Writing Test:

  • Phần thi kiểm tra trình độ tư duy, khả năng phân tích, đánh giá của thí sinh về một vấn đề bằng tiếng Anh.
  • Phần thi này sẽ gồm 2 phần. Tổng thời gian làm bài là 60 phút, tương ứng với Task 1 (20 phút) và Task 2 (40 phút).
  • Tuy nhiên, phụ thuộc vào hình thức bài thi IELTS mà nội dung bài thi Writing sẽ mang những nội dung khác nhau.

+ IELTS Academic: nhiệm của của bạn trong Task 1 sẽ là mô tả, giải thích dữ liệu của biểu đồ, đồ thị hay bảng… Còn Task 2 sẽ là bài luận thể hiện cách nhìn của bạn về một quan điểm hay vấn đề nào đó, với văn phong trang trọng.

+ IELTS General: thí sinh sẽ được cho một tình huống và yêu cầu cung cấp thông tin hoặc giải thích về tinh huống đó trong Task 1. Với Task 2, cũng là một bài luận, phản hồi về một ý kiến quan điểm nhưng với văn phong thân mật và gần gũi hơn so với hình thức học thuật.

Cấu trúc đề thi IELTS
Cấu trúc đề thi IELTS

Tổng thời gian thi

Toàn bộ bài thi sẽ diễn ra trong vòng 2 giờ 45 phút cho các kỹ năng Nghe, Đọc và Viết.

  • Bài thi nghe: 40 phút, 30 phút là thời gian đoạn băng được phát cho bài thi nghe, và sẽ có 10 phút sau đó để thí sinh điền đáp án vào phiếu trả lời.
  • Bài thi đọc: 60 phút.
  • Bài thi viết: 60 phút.
  • Bài thi nói: 11–14 phút.

(Lưu ý: Không có thời gian cộng thêm cho thí sinh để điền đáp án cho 2 phần thi đọc và viết)

Thứ tự của 3 bài thi đầu tiên luôn là Listening, Reading và Writing sẽ được diễn ra và hoàn tất trong vòng một ngày, trên thực tế sẽ không có thời gian nghỉ giải lao giữa các phần thi. Phần thi Speaking sẽ được diễn ra trong vòng vài ngày trước hoặc sau các phần thi khác.

Cách tính điểm bài thi IELTS

Số điểm của mỗi kỹ năng trong bài thi IELTS sẽ được tính dựa trên thang điểm từ 1.0 – 9.0. Và Tổng điểm (Overall) sẽ là trung bình cộng số điểm của cả 4 kỹ năng làm tròn đến 0.5.

Thang điểm IELTS Reading and IELTS Listening

Phần thi Listening và Reading sẽ có tổng cộng là 40 câu hỏi cho mỗi phần và số điểm sẽ được tính như sau:

Thang điểm IELTS Reading and IELTS Listening
Thang điểm IELTS Reading and IELTS Listening

Thang điểm IELTS Writing

Các tiêu chí để đánh giá chất lượng của một bài thi viết bao gồm:

  • Coherence and Cohesion: sự kết nối, tính thống nhất giữa các câu và đoạn văn
  • Lexical Resource: Sự đa dạng trong sử dụng từ vựng
  • Grammatical Range and Accuracy: Cấu trúc câu, ngữ pháp

Lưu ý: Task 2 chiếm 2/3 thang điểm của bài thi IELTS Writing. Do đó, các bạn nên dành nhiều thời gian cho phần này nhé.

Thang điểm IELTS Speaking

Đây là phần thi mà giám khảo sẽ đánh giá và cho điểm thí sinh dựa trên 4 yếu tố:

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát, rõ ràng và mạch lạc của bài nói.
  • Lexical Resource: Vốn từ vựng của thí sinh
  • Grammatical Range and Accuracy: Các cấu trúc ngữ pháp mà thí sinh sử dụng
  • Pronunciation: Ngữ điệu và cách phát âm của thí sinh

Thang điểm đánh giá

IELTS không có đỗ và trượt. Thí sinh sẽ nhận được Giấy chứng nhận kết quả và trên đó thể hiện số điểm từ 1 – 9. Giấy chứng nhận kết quả sẽ ghi rõ tổng điểm và điểm trung bình cho từng phần thi. Kết quả bài thi IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5).

  • 9 – Thông thạo: Đã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ.
  • 8 – Rất tốt: Hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.
  • 7 – Tốt: Nắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lý lẽ tinh vi.
  • 6 – Khá Sử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.
  • 5 – Bình thường: Sử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.
  • 4 – Hạn chế: Có sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.
  • 3 – Cực kì hạn chế: Có thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.
  • 2 – Lúc được lúc không: Không có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.
  • 1 – Không biết sử dụng: Hoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.
  • 0 – Bỏ thi: Không một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.

Địa điểm và ngày thi

Ở Việt Nam bạn có thể đăng ký tham gia thi IELTS trực tiếp tại các cơ sở ở TPHCM, Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Nha Trang, Huế, Quy Nhơn, Đà Lạt, Cần Thơ, Biên Hòa và Vũng Tàu của Hội đồng Anh hoặc IDP. Hoặc các cơ sở liên kết với 2 tổ chức ở khắp cả 3 miền.

Có đến 48 ngày thi hợp lệ trong một năm. Mỗi trung tâm tổ chức nhiều nhất là 4 kì thi mỗi tháng tùy nhu cầu từng địa phương.

GIẢI ĐÁP NHỮNG THẮC MẮC THƯỜNG GẶP KHI THI IELTS

1. Lệ phí thi IELTS bao nhiêu?

TL: Hiện tại, lệ phí thi IELTS là 4.750.000 đồng.

2. Thời gian hiệu lực của bằng IELTS?

TL: Thời gian hiệu lực của bằng IELTS là 2 năm, tính từ ngày cấp bằng của bạn.

3. Khi đăng ký thi có thể đổi ngày thi không?

TL: Bạn được đổi ngày thi nhưng IDP và BC có quy định khác nhau về trường hợp này.

4. Bao lâu thì tôi nhận được kết quả thi IELTS?

TL: Bạn được trả kết quả thi sau 13 ngày tham gia bài thi. Riêng với hình thức thi IELTS trên máy tính mới của IDP, bạn được trả kết quả sau 5-7 ngày, nhanh và lệ phí thi thì không đổi.

5. Tôi có thể nhận kết quả kỳ thi IELTS ở đâu?

Có 2 hình thức nhận kết quả, bạn có thể nhận trực tiếp tại trung tâm đăng ký dự thi hoặc nhận bảng điểm khi thông báo địa chỉ nhận bảng điểm trong đơn đăng ký thi trực tuyến.

6. Mất bằng IELTS có được cấp lại không?

TL: Bạn chỉ được cấp bằng IELTS một lần theo một lần tham dự thi của bạn. Nếu mất, bạn cần thi lại để được cấp mới. Bên cạnh đó, bạn có thể thi nhiều lần để nhận các bằng kết quả cao hơn. Nhưng thời gian hiệu lực vẫn là 2 năm.

Leave a Reply

Your email address will not be published.