Cách Viết Câu Phức Để Ghi Điểm Trong Bài Thi IELTS

cách viết câu phức trong tiếng anh

Một trong những lỗi lớn nhất của các học sinh đó chính là cố gắng thể hiện ngữ pháp của bản thân một cách thái quá. Điều này xảy ra là bởi vì rất nhiều học sinh nghĩ rằng câu văn của mình phải thật phức tạp (nhưng sự thật là không), và họ cũng không hiểu câu phức là gì. Việc cố gắng viết một câu phức tạp sẽ dễ dẫn đến việc sai ngữ pháp, từ đó khiến bạn mất rất nhiều điểm.

Bài viết này sẽ chú trọng về việc:

  • Bạn cần bao nhiêu câu phức cho mỗi đoạn văn?
  • Câu phức thực sự là gì?
  • Làm thế nào để viết câu phức
  • Ví dụ để giúp chúng ta hiểu hơn về câu phức và áp dụng trong bài viết

Giám khảo kì vọng vào điều gì?

Nếu chúng ta nhìn vào tiêu chí chấm điểm của giám khảo, để có thể đạt được band 6 phần ngữ pháp, chúng ta cần:

– Sử dụng hòa hợp câu đơn và câu phức

Để đạt được band 7, ta cần:

– Sử dụng đa dạng những cấu trúc câu phức

Điều đó có nghĩa là chúng ta phải sử dụng câu phức trong bài thi viết của chúng ta, nhưng không có nghĩa là các bạn viết cả bài toàn câu phức. Tất cả những học sinh đạt band 9 đều chia sẻ rằng họ sử dụng hòa hợp cả câu đơn lẫn câu phức. Mấu chốt là bạn phải biết nên dùng câu phức ở chỗ nào, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn điều đó. Nhưng, trước hết, bạn phải hiểu câu phức là gì.

Câu phức là gì?

Vấn đề chính ở đây chính là từ ‘complex’. ‘Complex’, trong trường hợp này không có nghĩa là phức tạp, dài hoặc ấn tượng. Đây là một khái niệm thường bị hiểu lầm, từ đó dẫn đến việc các học sinh thường viết những câu rất dài với ngữ pháp không chính xác và rất khó hiểu.

Ví dụ:

‘In the modern world, global warming is one of the most popular topics causing many environmental difficulties and tough challenges arising from its serious consequences.’

Đây là một câu rất điển hình trong bài viết mà người viết cố làm nó trở nên quá phức tạp. Học sinh này đang cố đưa cả 4 ý tưởng đơn giản vào trong một đoạn văn và kết quả là bạn ấy đã viết ra một câu khá khó hiểu. Câu văn này đã bị mất kiểm soát về mặt ngữ pháp và từ đó ảnh hưởng đến nghĩa của câu. Khi ý nghĩa của câu đã bị ảnh hưởng thì việc đọc hiểu sẽ trở nên rất khó khăn, và từ đó khiến bạn rất dễ mất điểm trong phần thi.

Câu phức hay ‘complex sentence’ thực sự không quá phức tạp; nó chỉ là có nhiều câu đơn ghép lại với nhau mà thôi. Kết hợp chúng với nhau giúp bài viết của chúng ta mạch lạc và gắn kết hơn.

Hãy nhìn vào ví dụ đầu tiên một lần nữa. Ở ví dụ trên có 4 ý nhỏ được đưa vào trong một câu:

  1. Global warming is a common topic these days.
  2. Global warming causes environmental problems.
  3. There are tough challenges associated with global warming.
  4. Global warming has very serious consequences.

Nếu chúng ta chỉ viết những ý này bằng những câu đơn kia thì chắc chắn các bạn sẽ mất điểm, vì câu quá đơn giản. Những gì bạn cần làm đó là kết hợp chúng lại để tạo thành một câu phức.

Ví dụ về câu phức

Ví dụ: 

One of the most common environmental issues is global warming which causes many serious environmental problems. There are tough challenges associated with this issue and its effects have very serious consequences.

Tôi không nghĩ có gì gọi là phức tạp ở những câu trên. Chỉ là những ý đơn giản được ghép lại với nhau. 

‘Complex’ chỉ là cái tên, không nói lên tính chất của câu.

Tất cả những gì tôi làm đó là đặt 4 ý đơn giản kia và hai câu phức. Kết quả là ngữ pháp của câu vẫn đúng và câu văn dễ hiểu hơn so với ví dụ đầu tiên.

Khi nào tôi nên sử dụng câu phức?

Nhìn chung, chúng ta nên dùng câu đơn khi đưa những luận điểm chính, thường là ở đầu đoạn văn; còn câu phức chúng ta nên dùng để mở rộng ý chính đó. Ví dụ như khi chúng ta đưa ra những ví dụ hoặc giải thích để làm rõ cho luận điểm chính.

Ví dụ:

Đây là câu hỏi về việc đồ ăn nhanh có nên bi đánh thuế cao hơn những đồ ăn thông thường không (whether ‘fast food’ or ‘junk food’ should be taxed at a higher rate than normal food).

‘Increasing taxes would raise prices and lower consumption. Fast food companies would pass on these taxes to consumers in the form of higher prices and this would lead to people not being able to afford junk food. For instance, the cost of organic food has proven prohibitively expensive for most people. Despite this, people in many developed countries, where the problem is most acute, can afford price hikes and will continue to eat high-fat meals.’

Câu đầu tiên là câu giới thiệu chủ đề (topic sentence) và là luận điểm chính. Vì vậy nó có thể là câu đơn.

Câu thứ hai là câu giải thích cho luận điểm. Trong câu có sử dụng từ ‘and’ để liên kết hai câu đơn lại với nhau để viết ra một câu phức.

Câu thứ ba là câu đưa ra ví dụ. Trong câu có sử dụng từ nối ‘for instance’. Câu cuối cùng là câu nêu lên thực trạng, và nó cũng là một câu phức. kết hợp hai ý lại với nhau. 

Đoạn văn này đã sử dụng hòa hợp được câu đơn và câu phức, vì vậy nó có thể thỏa mãn được tiêu chí chấm điểm của giám khảo.

Làm sao để tạo một câu phức?

Hãy nhớ rằng câu phức đơn giản là nhiều hơn một câu đơn được ghép lại với nhau trong một câu. Vì vậy, chúng ta cần học và tự tin sử dụng nhiều cấu trúc ngữ pháp để thực hiện việc đó. Dưới đây là một số điều bạn có thể vận dụng để kết hợp các ý tưởng lại thành một câu.

Để tạo nên một câu phức, ta thường có hai điều – một mệnh đề phụ thuộc và một mệnh đề độc lập. Mệnh đề là một nhóm các từ bao gồm cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

Một ví dụ về mệnh đề phụ thuộc là: ‘….because the weather was cold.’. Đây là một mệnh đề phụ thuộc vì mặc dù nó có cả chủ ngữ lẫn vị ngữ như lại không mang một sắc thái nghĩa cụ thể. Để câu có nghĩa hơn, ta cần một vế câu không phụ thuộc.

Như bạn đã thấy, câu phức không cần phải quá phức tạp. Bây giờ hãy xem thêm những cách khác có thể tạo dựng nên câu phức.

Mệnh đề quan hệ:

Bạn có thể sử dụng mệnh đề quan hệ để thêm những thông tin quan trọng về một người, nơi chốn hoặc vật. Điều này làm bài viết của chúng ta trôi chảy hơn và mạch lạc hơn. Chúng ta sử dụng cách này bằng việc sử dụng các đại từ quan hệ như who, which, that,… Ví dụ:

He’s the kind of person who is always friendly.

Ví dụ:

Air pollution can cause health problems. Air pollution is largely caused by motor vehicles.

Chúng ta có thể kết hợp hai câu đơn này thành một câu phức bằng cách sử dụng đại từ which.

Air pollution, which is mostly caused by motor vehicles, can cause health problems.

Ví dụ:

There is evidence that some people are more likely to smoke. These people have parents and friends who smoke.

Ta có thể nối hai câu đơn này với nhau bằng cách sử dụng từ ‘that’

There is evidence that people who have parents and friends that smoke are more likely to smoke.

Mệnh đề phụ:

Một mệnh đề phụ có thể diễn tả danh từ hoặc đại từ; diễn tả động từ, tính từ hoặc trạng từ. Chúng được tạo ra bằng cách nối một mệnh đề độc lập với một mệnh đề phụ thuộc với những từ như: as, because, while, until, even though, although, when và if.

Câu điều kiện:

Câu điều kiện thường được dùng để thể hiện hành động trong câu chính chỉ diễn ra nế vế điều kiện diễn ra.

Ví dụ:

If I had a million dollars, I would quit my job.

I will be really happy, if I pass the IELTS test.

Kiểu câu này rất phù hợp khi đưa ra những ví dụ ở task 2 bài thi viết.

Ví dụ:

‘Increasing taxes would raise prices and lower consumption. Fast food companies would pass on these taxes to consumers in the form of higher prices and this would lead to people not being able to afford junk food. If the cost of organic food proves prohibitively expensive for most people, they will simply not buy it. Despite this, people in many developed countries, where the problem is most acute, can afford price hikes and will continue to eat high-fat meals.’

Kiểu câu này cũng hữu dụng khi nó về một tình huống không có thật hoặc muốn nhấn mạnh kết quả trong quá khứ hoặc hiện tại.

Câu điều kiện có tất cả 4 loại:

Câu điều kiện loại 0: được dùng để nói về một sự thật hiển nhiên. Có thể dùng if hoặc when để mở đầu vế điều kiện.

Ví dụ: Nowadays when we travel long distances, we usually use air travel.

Câu điều kiện loại 1: dùng để nói về sự vật, hiện tượng ở hiện tại và tương lai.

Ví dụ:  If the city’s population continues to grow, we will need to build more infrastructure.

Câu điều kiện loại 2: dùng để nói về một việc không đúng ở hiện tại, hoặc không thể xảy ra.

Ví dụ:  If the sun didn’t come up tomorrow, we wouldn’t have any life on earth.

Câu điều kiện loại 3: dùng để nói về một việc không đúng trong quá khứ.

Ví dụ: The Second World War would have never happened if Germany had been given a fairer peace settlement in World War One.

Câu ghép (compound sentence):

Câu ghép thường được cấu thành từ hai vế câu độc lập. nối với nhau bằng những từ như: ‘and’, ‘for’ or ‘but’.

Ví dụ:

I really want to study, but I’m too tired.

She got to the test centre early, and she did really well on her IELTS test.

Nhiều học sinh thường nghĩ rằng loại câu này quá đơn giản để được coi là câu phức, nhưng đó là một suy nghĩ sai lầm.

Chú ý:

Điều quan trọng là bạn phải hiểu và sử dụng được những cấu trúc ngữ pháp này trước khi bạn đi thi. Có một vài học sinh cố gắng nhớ thật nhiều cấu trúc ngữ pháp, sau đó cố gắng áp dụng chúng vào bài viết của mình mà cân nhắc về ý nghĩa cũng như độ chính xác của nó. Điều này sẽ dẫn đến câu văn của bạn rất không tự nhiên và không mạch lạc. Hãy nhớ rằng câu văn của bạn cần chính xác, vì vậy hãy sử dụng những ngữ pháp mà bạn tự tin rằng bạn có thể sử dụng chúng chính xác.

Mấu chốt chính là sử dụng những phương pháp cũng như ngữ pháp trên một cách chính xác. Hãy chú trọng vào việc trả lời các câu hỏi và làm thế nào để sử dụng những cấu trúc này, bạn sẽ làm được một cách trôi chảy.

Bước tiếp theo:

Hy vọng rằng bài viết trên đã có thể nhấn mạnh với bạn rằng bạn có thể viết ra những ý tưởng của mình một cách rõ ràng và đơn giản nhưng vẫn thỏa mãn tiêu chí chấm điểm cho câu phức.

Khi bạn luyện kĩ năng viết trong kì thi IELTS, hãy cố gắng nghĩ về những điều bạn nghĩ dưới dạng những câu đơn và nghĩ làm thế nào để đưa chúng vào những câu phức. Sau khi luyện tập đủ, nó sẽ trở thành một điều hiển nhiên mà bạn nghĩ đến, và bạn sẽ cải thiện được kĩ năng này.

Những bài viết sau là những chỉ dẫn đầy đủ cho Writing task 2:

Writing Task 2: 8 Steps to Success

Lập một dàn ý tốt sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn khi bạn viết bài luận. Nếu không lập dàn ý, bạn sẽ giống như một người đi lạc trong bài luận của chính bản thân và kết quả là bài viết của bạn sẽ rất khó hiểu. Những hướng dẫn sau sẽ giúp bạn viết bài luận một cách rõ ràng.

How to Plan an Essay

Có những ý tưởng tốt là một trong những phần khó nhất của bài viết đối với một số người. Bài hướng dẫn dưới đây cung cấp cho bạn 5 phương pháp để nghĩ những ý tưởng liên quan đến câu hỏi một cách nhanh chóng và chúng liên kết được với nhau.

How to Think of Relevant Ideas

Câu phức (Complex Sentence) sẽ giúp nâng điểm ngữ pháp cho bài viết của bạn. Cách viết câu phức thật sự rất đơn giản, không hề phức tạp giống như nhiều bạn nghĩ.

Xem thêm: How to write a complex sentence

Paraphrase: Đây là một trong những kĩ năng quan trọng nhất của IELTS, không chỉ riêng trong phần 1 mà bạn cần sử dụng kĩ năng này trong toàn bộ bài thi. Kĩ năng này yêu cầu thí sinh phải biết cách diễn giải câu chữ của mình một cách đa dạng hơn, tránh trường hợp lặp từ hoặc dùng cấu trúc câu quá đơn giản. Các bạn nên diễn đạt lại toàn bộ câu hỏi của bài thi viết. Các bạn nên dùng những kĩ năng này ở những câu đầu tiên của bài viết để nâng điểm từ vựng cho bài thi.

Xem thêm: How to paraphrase

Supporting Paragraph là đoạn văn chính của bài viết, đóng vai trò làm phần thân bài. Ở đoạn văn này, bạn phải chỉ ra được cho giám khảo thấy chi tiết hoặc ý của bạn viết thông qua lập luận hoặc những ví dụ.

Xem thêm: How to Write a Supporting Paragraph

Leave a Reply

Your email address will not be published.