TỪ NỐI – LINKING WORDS trong tiếng Anh bạn cần biết

linking words

Bên cạnh hướng dẫn học từ vựng dễ nhớ trong IELTS Writing mà các em phải cực kì chú ý để mở rộng vốn từ của mình, IGE IELTS cũng giới thiệu thêm với các em hướng dẫn từ A-Z cách dùng linking words – từ nối trong IELTS Writing.

Để bài văn IELTS của các em thêm mạch lạc, thì việc sử dụng từ nối là điểm không thể bỏ qua nhé!

TỔNG HỢP CÁC LINKING WORDS QUAN TRỌNG

Dưới đây là các linking words quan trọng với ứng dụng cụ thể như trên mà các bạn cùng tham khảo nhé.

Linking Words – Result

Dùng để nêu kết quả cho quá trình, hành động…

As a result: Kết quả là

As a consequence (of): Như một hệ quả của

Therefore: Vì thế

Thus: Như vậy

Consequently: Hậu quả là

Hence: Vì thế

For this reason: Vì lý do này

Connecting Words – Emphasis

Sử dụng: Nhấn mạnh một điểm nào mạnh hơn

Undoubtedly: Chắc chắn

Indeed: Thực sự

Obviously: Chắc chắn

Particularly / in particular: Đặc biệt / đặc biệt

Especially: Đặc biệt

Clearly: Thông suốt

Importantly: Quan trọng

Absolutely: Chắc chắn rồi

Definitely: Chắc chắn

Without a doubt: Không nghi ngờ gì

Never: Không bao giờ

It should be noted: Cần lưu ý

Unquestionably: Không nghi ngờ gì

Above all: Trên hết

Positively: Tích cực

Linking Words – Addition

Sử dụng: Thêm ý tưởng, bổ sung

Additionally / an additional: Ngoài ra / bổ sung

Furthermore: Hơn nữa

Also: Cũng thế

Too: Quá

As well as that: Cũng như

Along with: Cùng với

Besides: Ngoài ra

In addition: Ngoài ra

Moreover: Hơn thế nữa

Not only…but also: Không những … mà còn

In addition to this: Thêm vào đó

Apart from this: Ngoài việc này

Linking Words – Reason

Sử dụng: Cung cấp lý do

Because of: Bởi vì

With this in mind: Với ý nghĩ này

In fact: Trong thực tế

In order to: Để mà

Due to: Do là

Xem thêm bài học về từ nối nguyên nhân, kết quả:

Transition Words – Illustration – Give Examples

Sử dụng: Đưa ra ví dụ

For example/ For instance: Ví dụ

Such as: Như là

Including: Bao gồm, kể cả

Namely: Cụ thể

In this case: Trong trường hợp này

Proof of this: Bằng chứng này

Like: Giống

To demonstrate/ To clarify: Để chứng minh / Để làm rõ

Linking Words – Contrast

Chức năng: So sánh sự khác nhau, khía cạnh khác

Unlike: Không giống, không thích

Nevertheless: Tuy nhiên

On the other hand: Mặt khác

Nonetheless: Tuy nhiên

Despite / in spite of: Mặc dù / mặc dù

In contrast (to): Trái ngược với

While: Trong khi

Whereas: Trong khi

Alternatively: Hoặc

Conversely: Ngược lại

Even so: Ngay cả như vậy

Differing from: Khác với

Contrary to: Trái với

Xem thêm bài học về từ nối qua video sau:

Linking Words – Comparison

Sử dụng: Kết nối và thể hiện sự tương tự

Similarly: Tương tự

Equally: Bằng nhau

Likewise: Tương tự như vậy

Just as: Cũng như

Just like: Giống như

Similar to: Tương tự như

Same as: Giống như

Compare / compare(d) to (with): So sánh / so sánh  với

By the same token: Bởi lẽ ấy

In the same way: Theo cùng một cách

Correspondingly: Tương ứng

Linking Words – Sequencing ideas: Dùng sắp xếp ý tưởng

Thể hiện thứ tự của các ý tưởng

First/ firstly: Đầu tiên / trước hết

Second/ secondly: Thứ hai / thứ hai

Third/ thirdly: Thứ ba / thứ ba

Finally: Cuối cùng

At this time: Tại thời điểm này

Following: Tiếp theo

Previously: Trước đây

Before: Trước

Subsequently: Sau đó

Ngoài ra còn có một số từ dùng để kết các ý:

Above all: Trên hết

Lastly and most importantly: Cuối cùng và quan trọng nhất

Last but not least: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

Đánh dấu sự bắt đầu của thứ tự giảm dần: First and foremost (Đầu tiên và quan trọng nhất)…

Linking Words– Summary

Tổng hợp, tóm tắt lại các ý đã chia sẻ

In conclusion: Tóm lại là

To summarise: Tóm tắt

Altogether: Hoàn toàn

In short: Nói ngắn gọn

To sum up: Tóm lại

In summary: Tóm tắt

Briefly: Tóm tắt

To conclude: Để kết luận

Linking Words – Condition: Thể hiện điều kiện

Cung cấp điều kiện cho những gì được nêu

If: Nếu

In that case: Trong trường hợp đó

In case: Trong trường hợp đó

Unless: Trừ khi

Linking Words – Concession: Nhượng bộ

Admittedly: Phải thừa nhận

All the same: Tất cả đều giống nhau

Up to a point: Lên đến một điểm

Even so: Ngay cả như vậy

In spite of: Mặc dù

Although/Even though: Mặc dù / Mặc dù

Even if: Thậm chí nếu

However: Tuy nhiên

Linking Words – Generalisation: Thể hiện khái quát hóa

Đưa ra tuyên bố chung, khái quát lại

As a rule: Như một quy luật

For the most part: Hầu hết

In general/ Generally: Nói chung / Nói chung

On the whole: Trên toàn bộ

Overall: Nhìn chung

In most cases: Trong hầu hết các trường hợp

Linking Words – Restatement

In other words: Nói cách khác

To put it differently: Nói cách khác

Danh sách các từ nối Linking Words nên dùng trong IELTS Writing

Danh sách các từ nối Linking Words nên dùng trong IELTS Writing

Từ Nối – Linking Words áp dụng cụ thể từng trường hợp trong bài văn IELTS WRITING TASK 2

Giới thiệu luận điểm đầu tiên:

Ví dụ:

  • Apparently…
  • It is true that…
  • Firstly…
  • To begin with…
  • In the first place…
  • Many support the view that…
  1. It is true thatnowadays, the media has become an essential part in our lives and how we get information. While it can be argued that people cannot live without the media, I believe that the commercialized media is manipulating people and trying to maximize profit at all costs.
  2. First of all, it is believed that the longer people live, the more they enjoy their lives.
  3. To begin with,although air freight is fast, the most obvious disadvantage is that it costs a lot of money to ship goods by air as opposed to sending them by ship or rail.

Cách bắt đầu luận điểm thứ 2,3,4…

  • Second(ly)…
  • Third(ly)…
  • Besides…
  • In addition…
  • Moreover…
  • On the other hand…
  • Ví dụ:
  1. Besides, for those who desire to go deeper in their field, like research, university proves an ideal environment.
  2. Apart from that,computers would become more powerful and they will have superior artificial intelligence.
  3. People would also learn more about the outer space as the experiment and scientific research is outer space is going on more steadily than ever.
  4. Likewise, if the popular media provides good news such as educational, scientific news, and so on, it can motivate the young generation to achieve more knowledge.

Dẫn dắt những ý giống nhau

  • In the same way…
  • Likewise…
  • Similarly…
  • Also…
  • At the same time…
  • Ví dụ:
  1. Similarly, Marx was interested in slavery and in the classical Indian and Chinese social systems, or in those systems where the ties of local community are all important.
  2. At the same time, software could be used for many purposes, such as learning through computers, accounting in computers, drawing, storage of information, sending information from one person to another person etc.
  3. Also reading books is like peeking into the minds of the greatest people – A book is like a conversation with the writer, and reading many books gives people an insight into the thinking process of different writers.

Dẫn dắt những ý tưởng tương phản

  • On the other hand…
  • Despite…
  • On the contrary…
  • However…
  • Nevertheless…
  • Alternatively…
  • Unlike…
  • While…
  • Whilst…
  • Even though
  • Although this may be true
  • In spite of…
  • In reality…
  • Instead….
  • Whereas…
  • Conversely…
  • Otherwise…
  • However…
  • Rather…
  • Nevertheless…

Ví dụ:

  1. On the contrary,poor countries suffer from the lack of sufficient budgets to ensure some very basic needs of people like health, education, medicines etc.
  2. Unlikea TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only.
  3. In contrast to this,the consumption of fuels to run the car is contributing to the rise if global warming and affecting the ozone layer.

Dẫn dắt ví dụ, nhấn mạnh, phát triển:

  • For instance…
  • For example…
  • Like…
  • As…
  • Such as…
  • Particularly…
  • In particular…
  • Namely…
  • To illustrate…
  • In other words…
  • For one thing…
  • As an illustration…
  • In this case…
  • For this reason…
  • The most compelling evidence is…
  • On the positive side…
  • On the negative side…
  • Including…
  • Like…
  • Specifically…
  • In fact…
  • In general…
  • In detail…

Ví dụ:

  1. For instance,there is no guaranty that all unemployed person will use the technology positively.
  2. For example,many Government of the first world countries have initiated other projects like the Space Program, The AI Development.
  3. For instance,if a public bus gets busted in the middle of a road, the passenger can easily leave it a look for another one.
  4. The most compelling evidence for the resurrection of Jesus of Nazareth isthe testimony of the disciples, since “…men will not suffer …”.

Dẫn dắt câu nguyên nhân kết quả:

  • As a result…..
  • Consequently…..
  • As an effect…..
  • Thus…..
  • The reason why…..
  • Therefore…..
  • Hence…..
  • Eventually…..
  • For this reason…..
  • Thereby…..
  • Under those circumstances…
  • In that case…
  • For this reason…
  • Thus…
  • Because of the…
  • Then…
  • Hence…
  • Therefore…
  • Due to the..
  • Ví dụ:
  1. Therefore,one should avoid using one’s budget in an uncertain project.
  2. As a result, people are struggling much to lead a healthy and secure life.
  3. Consequently,local residents will be able to find more job opportunities in this factory and have a better socio-economic status.
  4. Thus,air and water pollution caused by this factory will ruin the local environment and wildlife fundamentally.

Dẫn dắt câu nêu luận điểm tổng quát:

  • Generally…
  • In general…
  • Overall…
  • Basically…
  • Ví dụ:
  • In general, it can be stated that in upcoming years, humans will be blessed with adequate facilities, which definitely will make their lives quite easier, due to the advanced technology.

Mở đầu câu điều kiện:

  • Otherwise…
  • As soon as…
  • If…
  • Provided that…
  • Because of that…
  • Unless…
  • Providing that…
  • So that…
  • In case…
  • Whether…

Ví dụ:

  1. If the proper measurements and initiatives are not taken, the pollution will keep on increasing, and that would someday threaten the existence of human’s life.
  2. Unlessmen change the diet and get involved in some sort of outdoor activities and sports, the average weight would keep increasing.
  3. For this reasons,employees should preserve a certain percentage of high level jobs for qualified women.

Nêu ý kiến chắc chắn:

  • ..
  • Definitely…
  • Doubtlessly…
  • Without any doubt…
  • Undoubtedly…

Ví dụ:

  1. Of course, learning from books in a formal educational institution, and learning from books for someone’s own interest is highly important.
  2. Practical lessons would definitelyhelp students have a deeply understanding, while theory learned from books will be forgotten far easier.
  3. Undoubtedly, ultimate exhaust of natural resources would create chaos, and many wild lives would be endangered as well.

Câu tóm tắt, kết luận:

  • All things considered
  • After all
  • In fact
  • In summary
  • In conclusion
  • In general
  • In short
  • In brief
  • To sum up
  • To conclude
  • On the whole

Ví dụ:

  1. In short,the idea can be very useful for the developing countries but for the US, it might be a sinister.
  2. That is to say,parents must ensure the safety of their children first.
  3. In short,overall infrastructure of the area will develop.
  4. To sum up,parents are important teachers in people’s lives and none can deny their invaluable role, but they are not always the best teachers.
  5. On the whole,industrialization is necessary for growth, it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on environment.
  6. In general,even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to study.2) To sum up, if the population explosion continues, many more people will die of starvation in poor countries, and life in the cities, even in affluent nations, will become increasingly difficult.
  7. To conclude,I recommend that the only sensible way to solve this problem is to educate young people about the dangers of drug use, and to take steps to reduce the pressure of competition placed upon them.
  8. In conclusion, nuclear technology certainly has positive uses but is nonetheless dangerous.  However, it would have been better if it had never been used to create nuclear weapons. If life on Earth is to continue, all the nuclear nations of the world should agree to disarm as soon as possible.

Phân biệt những từ nối – linking word hay bị sai

Các em cũng nên tham khảo thêm cách dùng những từ nối Linking words mà các em thường xuyên sử dụng bị sai trong IELTS Writing dưới đây luôn nhé!

During vs While

cách dùng những từ nối Linking words thường xuyên sử dụng sai

Các Bài Essay mẫu sử dụng từ nối – linking words hiệu quả

Các Bài Essay mẫu sử dụng từ nối - linking words hiệu quả

Các Bài Essay mẫu sử dụng từ nối - linking words hiệu quả

Các Bài Essay mẫu sử dụng từ nối - linking words hiệu quả

Các Bài Essay mẫu sử dụng từ nối - linking words hiệu quả

Bài tập áp dụng Linking Words – Từ Nối IELTS

Bài tập áp dụng Linking Words - Từ Nối IELTS

Bài tập áp dụng Linking Words - Từ Nối IELTS

Trên đây là một số từ nối thông dụng, các bạn tham khảo nhé! Những từ nối này rất hữu ích cho Writing và Speaking. Chúc các bạn thi tốt!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *