8 Dạng Ngữ Pháp Cần Nắm Vững Để “Ăn Trọn” 7.0 Writing

IELTS Writing
  1. Mệnh đề quan hệ tính ngữ

Là mệnh đề phụ có chức năng như 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó trong câu.

Ví dụ: Some companies, especially those which have fewer employees, may decide to implement their own promotion policies.

Chú ý: Có thể sử dụng trường hợp mệnh đề quan hệ tính ngữ rút gọn “Some companies, especially those having fewer employees, may decide to implement their own promotion policies.”

  1. Câu đảo ngữ

Hiện tượng đảo ngữ là hiện tượng đảo ngược vị trí động từ hoặc trợ động từ lên trước chủ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh.

VD: The situation can hardly be handled properly without the agreement of all parties involved.

=> Hardly can the situation be handled properly without the agreement of all parties involved.

  1. Câu bị động

Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trong câu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng.

VD: Traffic has caused people living in big cities many problems.

=> Many problems have been caused to people living in big cities by traffic.

Nhưng bạn không nên quá lạm dụng câu bị động trong bài viết, chỉ 1, 2 câu là đủ.

Recommend: Nên dùng ít nhất 1 câu bị động kiểu: it is widely believed that hay it cannot be denied that để dẫn vào ý chính mà ko làm thay đổi ý nghĩa câu.

  1. Chủ ngữ giả

Khi sử dụng từ “It” làm chủ ngữ trong khi chủ thể thật của hành động nằm ở cuối câu.

VD: It is quite challenging for governments to control the rate of unemployment.

  1. Mệnh đề phân từ

Khi câu có 2 mệnh đề có liên quan về mặt thời gian hay nhân quả hay mục đích chung chủ ngữ thì bỏ chủ ngữ 1 mệnh đề và chuyển động từ sang V-ing nếu chủ động hoặc phân từ 2 nếu bị động.

VD: I had no time to read my book because I had spent so long doing my homework.

Hai mệnh đề này có quan hệ nhân quả “because” và có chung chủ thể hành động “I” nên có thể chuyển thành:

=> I had no time to read my book, having spent so long doing my homework.

  1. Mệnh đề danh từ

Là các mệnh đề phụ thuộc có chức năng như danh từ trong câu, mở đầu bằng what, why, how, where, which.

VD: When the summit meeting will be held has not been decided.

  1. Sử dụng “seem, be likely, tend to”

Nhằm thêm vào câu, tạo tính học thuật cho câu văn mà không làm thay đổi ý nghĩa của nó.

VD: The rice price has increased recently.

=> The rice price has seemed to increase recently.

  1. Các cấu trúc quen thuộc khác

Bạn có thể sử dụng đa dạng các cấu trúc: if, because, so… that, such… that, too… to, in order to, not only… but also, in spite of, etc…

Bây giờ, hãy áp dụng những kiến thức đã học để thử sức với các đề thi IELTS chính thức nhé!

Như vậy, IGEIELTS đã giúp các bạn ôn lại 8 dạng ngữ pháp “bất bại” cần nắm vững khi học IELTS. Đừng quên chăm chỉ luyện tập hàng ngày nhé, IGEIELTS tin chắc bạn sẽ đạt được kết quả tốt. Chúc các bạn thành công!

Nếu vẫn còn nhiều băn khoăn về việc học IELTS, hãy để IGEIELTS giải đáp những thắc mắc của bạn về lộ trình và phương pháp học tập tại đây nhé!

Leave a Reply

Your email address will not be published.