by the time là một liên từ chỉ thời gian mang nghĩa “vào thời điểm” hay “khi mà”, được sử dụng để bổ sung trạng từ chỉ thời gian và làm rõ nghĩa cho mệnh đề trong câu. Khi sử dụng by the time, người nói muốn diễn tả một hành động, tình huống đã hoặc sẽ xảy ra không muộn hơn mốc thời gian được nhắc đến.
Hành động nào xảy ra trước sẽ xuất hiện trong mệnh đề chính, hành động nào xảy ra sau sẽ xuất hiện sau cụm by the time. Trong câu, mệnh đề chứa by the time có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính. Nếu mệnh đề chứa liên từ này đứng ở đầu câu, chúng ta cần ngăn cách nó với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.
Cấu trúc by the time
Ở thì Hiện tại đơn
by the time được dùng trong câu ở thì Hiện tại đơn để diễn tả dự đoán về mối liên hệ thời gian giữa 2 sự việc, hành động xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai.
By the time + S1 + V1 (present simple), S2 + V2 (future simple/ future perfect)
Ví dụ:
– By the time you read this letter, I will have moved to Paris. (Vào thời điểm bạn đọc được bức thư này, tôi đã chuyển đến Paris rồi.)
– Mary will be able to buy her own car by the time she is 30. (Mary sẽ có đủ khả năng tự mua xe hơi khi cô ấy 30 tuổi.)
Ở thì Quá khứ đơn
by the time được dùng trong câu ở thì Quá khứ đơn để nhấn mạnh một hành động, sự việc đã hoàn thành trước một hành động, sự việc khác trong quá khứ.
By the time + S1 + V1 (past simple), S2 + V2 (past perfect)
Ví dụ:
– By the time I got home, my parents had finished dinner. (Lúc tôi về đến nhà, bố mẹ tôi đã ăn tối xong.)
– My sister had washed all the dishes by the time we came back. (Em gái tôi đã rửa hết bát vào lúc chúng tôi quay lại.)
Phân biệt by the time – until – when
| until | by the time | when | |
| Meaning | cho đến khi, khi (từ thời điểm X đến Y) | khi, vào thời điểm… (trước và đến thời điểm X) | khi, vào thời điểm… (ở thời điểm X) |
| Usage | được theo sau bởi một mệnh đề | ||
| – diễn tả một hành động, sự việc chỉ diễn ra khi có một hành động, sự việc khác diễn ra tại cùng thời điểm đó
– nhấn mạnh khoảng thời gian giữa hai hành động |
– thể hiện một hành động, sự việc sẽ kết thúc khi có một hành động, sự việc khác bắt đầu
– nhấn mạnh mức độ chính xác về mốc thời gian, thời điểm xảy ra sự việc |
– nhấn mạnh về nội dung của hành động tại thời điểm nói
– thời gian được nhắc đến là một mốc chung chung, không quá quan trọng hoặc một khoảng thời gian dài |
|
| Example | I didn’t have lunch until my mother picked me up. | I hadn’t had lunch by the time my mother picked me up. | I didn’t have lunch when my mother picked me up. |
Trên đây là kiến thức về cấu trúc by the time cần ghi nhớ, các bạn cùng tham khảo và sử dụng đúng nha.


Bài viết liên quan
Học IELTS theo “Input – Output”: Chiến lược cốt lõi giúp tăng band bền vững và nhanh gấp đôi
Trong hơn 10 năm giảng dạy IELTS, tôi nhận thấy một sự thật rất rõ [...]
Jan
5 sai lầm chiến lược khiến nhiều người học IELTS mãi không lên band
Rất nhiều người học IELTS rơi vào tình trạng quen thuộc: học nhiều nhưng điểm [...]
Jan
Phrasal Verbs with Look – Cụm động từ đi với “Look” trong IELT
Trong tiếng Anh, “look” là một trong những động từ xuất hiện với tần suất [...]
Jan
Chứng chỉ KET là gì? Học và thi như thế nào?
Trong hệ thống các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, KET (Key English Test) là [...]
Jan
Phrasal Verbs with Out – Cụm động từ tiếng Anh với Out
Trong hệ thống phrasal verbs tiếng Anh, các cụm động từ đi với “out” xuất [...]
Jan
Phrasal Verbs with Off – Cụm động từ tiếng Anh với Off
Trong tiếng Anh, phrasal verbs với “off” là nhóm cụm động từ có tần suất [...]
Jan