Ngôi thứ trong tiếng Anh là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản và là tiền đề giúp mỗi người học tiếng Anh có thể chuẩn bị cho một nền tảng tiếng Anh vững vàng hơn. Việc thành thạo các ngôi ra sao ảnh hưởng rất nhiều đến cách sử dụng các thì, động từ, danh từ,… do đó người học tiếng Anh phải nắm thật chắc ngôi thứ mới có thể tiếp tục học các kiến thức khác. Vì vậy, trong bài viết này, IGE IELTS sẽ tổng hợp lại toàn bộ kiến thức về các ngôi trong tiếng Anh để bạn đọc theo dõi và kịp thời bổ sung những kiến thức bị hổng nhé.
Các ngôi trong tiếng Anh hay còn gọi là đại từ nhân xưng, là những đại từ dùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy.
Có ba ngôi trong tiếng Anh mà chúng ta thường hay sử dụng: ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba. Chúng được chia thành hai loại: ngôi số nhiều và ngôi số ít.
| STT | Ngôi | Nghĩa | Tiếng Anh |
| 1 | Ngôi thứ nhất số ít | Tôi, tao, ta, tớ… | I |
| 2 | Ngôi thứ nhất số nhiều | Chúng tôi, chúng ta… | We |
| 3 | Ngôi thứ 2 | Bạn, các bạn, các anh, các chị, các chú… | You |
| 4 | Ngôi thứ 3 số ít | Anh ấy, cô ấy, anh ta, cô ta, nó… | He, She, It |
| 5 | Ngôi thứ 3 số nhiều | Họ, bọn họ, bọn kia, bọn chúng… | They |
Ngôi thứ nhât: I, We
Ngôi thứ nhất ( I, we): dùng để chỉ bản thân người nói, hoặc bao gồm cả những người liên quan đến người nói mà người nói nhắc đến.
Ex:
+ I am Phương = Tôi là Phương (Phương là ngôi thứ nhất và Phương là người đang nói)
+ We are family = Chúng tôi là gia đình (“we” là ngôi thứ nhất số nhiều cũng là người đang nói)
+ I wear a skirt (Tôi mặc một chiếc váy)
+ We walk along the beach (Chúng tôi đi dọc bãi biển)
Ngôi thứ 2: You
Đùng để chỉ người đang đối diện, trong cuộc đối thoại với người nói.
Ex:
+ You look so tired (Trông chị khá là mệt mỏi đấy)
+ Who are you waiting for? (Ông đang chờ ai đó?)
+ Can you help me? (Anh có thể giúp tôi được không?)
Ngôi thứ 3: He, She, It, They
Dùng để chỉ người, sự vật được nhắc đến, không bao gồm người nói.
Ex:
+ She wants to become a teacher (Cô ấy muốn trở thành một cô giáo)
+ He has been done his homework (Anh ấy vừa làm xong bài tập về nhà)
+ They are going to travel Korea this weekend (Họ sẽ đi đến Hàn Quốc vào cuối tuần này)
Cách chia ngôi thứ trong tiếng Anh
| Động từ “tobe” | Động từ thường | |
| Ngôi thứ nhất | am | Động từ nguyên thể |
| Ngôi thứ hai | are | Động từ nguyên thể |
| Ngôi thứ ba số nhiều | are | Động từ nguyên thể |
| Ngôi thứ ba số ít | is | Động từ chia (s/es) |
Ex:
- They are my classmates.
- I am not the only one.
- She looks at him and smile.
Như vậy, chắc các bạn cũng đã hiểu rõ cách dùng, cách chia các ngôi trong tiếng Anh rồi đúng không? Hãy học thật chăm chỉ và thật kĩ càng để trong khi làm bài sẽ không mắc sai lầm nhé. Chúc các bạn học tốt.


Bài viết liên quan
Học IELTS theo “Input – Output”: Chiến lược cốt lõi giúp tăng band bền vững và nhanh gấp đôi
Trong hơn 10 năm giảng dạy IELTS, tôi nhận thấy một sự thật rất rõ [...]
Jan
5 sai lầm chiến lược khiến nhiều người học IELTS mãi không lên band
Rất nhiều người học IELTS rơi vào tình trạng quen thuộc: học nhiều nhưng điểm [...]
Jan
Phrasal Verbs with Look – Cụm động từ đi với “Look” trong IELT
Trong tiếng Anh, “look” là một trong những động từ xuất hiện với tần suất [...]
Jan
Chứng chỉ KET là gì? Học và thi như thế nào?
Trong hệ thống các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, KET (Key English Test) là [...]
Jan
Phrasal Verbs with Out – Cụm động từ tiếng Anh với Out
Trong hệ thống phrasal verbs tiếng Anh, các cụm động từ đi với “out” xuất [...]
Jan
Phrasal Verbs with Off – Cụm động từ tiếng Anh với Off
Trong tiếng Anh, phrasal verbs với “off” là nhóm cụm động từ có tần suất [...]
Jan